Tâm Hướng Phật
Kiến Thức

Nội dung và ý nghĩa Thần Chú Đại Bi

Đại bi chú như một lời thề nguyện cứu khổ chúng sanh của ngài Quán Thế Âm Bồ Tát trong đời ngũ trược ác thế, khi hành giả thành kính, thành tâm thọ trì phúng tụng.

Đai bi chú phạn ngữ là Mahàkàrunikacitta-dhàrani, Hán dịch ‘’Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Đại Bi Tâm Đà La Ni’’ là thần chú mà được Đức Phật Thích Ca Mâu Ni giới thiệu trong Đai Bi Tâm Đà La Ni kinh. Đại bi chú như một lời thề nguyện cứu khổ chúng sanh của ngài Quán Thế Âm Bồ Tát( Arya valokitesvaraya Bodhisattvaya) trong đời ngũ trược ác thế, khi hành giả thành kính, thành tâm thọ trì phúng tụng. Trong đại tạng kinh, đại bi chú có nhiều bản dịch khác nhau, nhưng lưu hành được nhiều người biết đến, là bản dịch của ngài Già Phạm Đạt Ma Pháp Sư có 84 câu chú, đối chiếu bản Phạn ngữ hiện hành thì tương đồng. Đà la ni này, phần đông Phật tử đều thông thuộc, tu trì rất linh nghiệm, không thể dùng ngôn từ để nói tận công đức.

Kinh Đại Bi Tâm Đà La Ni ghi chép rằng: Nếu chúng sanh nào trì tụng thần chú Đại Bi, còn bị đọa vào 3 đường ác, tôi(Quán Âm Bồ Tát) thề không thành chánh giác.

Nếu chúng sanh nào trì tụng chú Đại Bi, nếu không được sanh về các cõi Phật, tôi (Quán Âm Bồ Tát) thề không thành chánh giác.

Nếu chúng sanh nào trì tụng thần chú Đại Bi, nếu không được vô lượng tam muội biện tài tôi(Quán Âm Bồ Tát) thề không thành chánh giác.

Nếu có người nữ chán ghét thân nữ, muốn được làm thân nam, trì tụng thần chú Đại Bi, nếu không chuyển nữ thành thân nam, tôi (Quán Âm Bồ Tát) thề sẽ không thành chánh giác.

Nếu có người nào phạm tội xâm tổn tài vật, thức ăn uống của thường trụ, cần đối 10 phương chư Phật sám hối, mới có thể tiêu trừ. Khi tụng chú Đại Bi Tâm Đà Ra Ni, 10 phương chư Phật đều đến chứng minh hộ niệm, nên tất cả tội chướng thảy đều tiêu diệt.

Nếu người nào tụng chú này, tất cả tội thập ác ngũ nghịch , phỉ báng chánh pháp, phá giới, đạp chùa phá tháp, trộm của tam bảo, làm dơ phạm hạnh người xuất gia, bao nhiêu tội ác nghiệp nặng như núi, chí thành trì niệm, cầu xin sám hối, đều được tiêu hết. Người trì niệm có nhiều sự lợi ích, thù thắng vi diệu, bất khả tư nghì công đức.

Nếu thiện nam, thiện nữ nào tụng trì thần chú này, phải phát tâm Bồ Đề, thề độ tất cả loài chúng sanh, không phân biệt nhân ngã, giữ gìn trai giới, tinh tấn trì tụng. Lúc đó, sẽ có Nhựt Quang Bồ Tát, Nguyệt Quang Bồ Tát cùng vô lượng thiện thần đến chứng minh hộ niệm. Ta(Quán Âm Bồ Tát) sẽ dùng ngàn mắt chiếu soi, ngàn tay nâng đỡ, khiến cho người ấy có thể hiểu thông các điển tịch Vi Đà (bà la môn kinh) và thông suốt tất cả kinh sách thế gian.

Nếu có người nào tụng trì thần chú này, có thể trị lành tám muôn bốn ngàn thứ bịnh ở thế gian, hàng phục các thiên ma, ngoại đạo, sai khiến được tất cả chủng loại quỷ thần.

Nếu có người nào tọa thiền ở nơi động núi, đồng vắng, bị các loài sơn tinh, các quỉ mị vọng lượng làm não loạn, khiến cho tâm không nhập định, chỉ cần tụng chú này một biến, các quỉ thần ấy thảy đều bỏ chạy.

Nếu có người nào tụng trì thần chú Đại Bi, tất cả sự mong muốn, điều được như ý, nếu cầu không mãn nguyện, thì thần chú này không được gọi là Đại Bi Tâm Đà La Ni, duy trừ tâm bất thiện, không chuyên tâm chí thành trì niệm chú ấy.

Nếu có người nào tụng trì thần chú Đại Bi, thì sẽ được vô lượng, vô biên công đức, khiến cho chúng được nghe làm nhân Bồ Đề, để gieo trồng ở kiếp sau.

Nếu thiện nam và thiện nữ nào tụng trì thần đà la ni này , các đại Bồ Tát, Phạm vương, Đế Thích,Các thiện thần , long vương, thần Mẫu và 500 dược xoa làm quyến thuộc, thường theo hộ trì bảo vệ người thọ trì thần chú Đại Bi, sau khi chết sẽ sanh về thế giới của Phật A Di Đà.

Nếu thiện nam, thiện nữ nào trì tụng Đại Bi chú sẽ được 15 điều tốt lành, tránh được 15 thứ hoạnh tử bức hại.

Được 15 điều tốt lành: 1. Sinh ra thường được gặp vua hiền, 2. Thường sinh vào nước an ổn, 3. Thường gặp vận may, 4. Thường gặp được bạn tốt, 5. Sáu căn đầy đủ, 6. Tâm đạo thuần thục, 7. Không phạm giới cấm, 8. Bà con hòa thuận thương yêu, 9. Của cải thức ăn thường được sung túc, 10. Thường được người khác cung kính, giúp đỡ, 11. Có của báu không bị cướp đoạt, 12. Cầu gì đều được toại ý, 13. Long thiên, thiện thần thường theo hộ vệ, 14. Được gặp Phật nghe pháp, 15. Nghe Chánh pháp được ngộ nhập nghĩa lý.

Không bị 15 thứ hoạnh tử: 1. Chết vì đói khát khốn khổ, 2. Chết vì bị gông cùm, giam cầm đánh đập, 3. Chết vì oan gia báo thù, 4. Chết vì chiến trận, 5. Chết vì bị ác thú hổ lang làm hại, 6.Chết vì rắn độc, bò cạp, 7. Chết trôi, chết cháy, 8. Chết vì bị thuốc độc, 9. Chết vì trùng độc làm hại, 10. Chết vì điên loạn mất trí, 11. Chết vì té từ cây cao hoặc rớt xuống vực thẳm, 12. Chết vì người ác trù ếm, 13. Chết vì tà thần, ác quỷ làm hại, 14. Chết vì bệnh nặng bức bách, 15. Chết vì tự tử.

Nếu người nào nhất tâm tinh tấn trì tụng Đại Bi đà ra ni này, có thể thành tựu thập chủng tạng thân của Như Lai:

1. Tạng thân từ bi, vì cứu độ chúng sanh.
2. Tạng thân diệu pháp, vì nhiếp tất cả đà ra ni.
3. Tạng thân thiền định, vì hội đủ tam muội hiện tiền.
4. Tạng thân hư không, vì vô ngại quán sát chúng sanh.
5. Tạng thân vô úy vì thiên, long, thiện thần thường theo hộ trì.
6. Tạng thân diệu ngữ, vì thuyết pháp bất tuyệt hóa độ chúng sanh.
7. Tạng thân thường trụ ,vì tam tai bát nạn,không thể làm hại.
8. Tạng thân giải thoát, vì thiên ma ngoại đạo không thể xâm hại.
9. Tạng thân dược vương, vì trị bịnh tất cả chúng sanh.
10. Tạng thân thần thông ,vì được tự tại dạo chơi 10 phương chư Phật.

Nếu có chúng sanh nào nghe danh đà ra ni này, còn được tiêu diệt tội nặng trong vô lượng kiếp, huống chi phát tâm trì tụng? Nếu có người nào tụng trì thần chú này , phải biết rằng người ấy đã từng cúng dường vô lượng chư Phật, gieo nhiều căn lành. Nếu người nào y pháp trì tụng, không bao lâu sẽ thành Phật. (Quý vị có thể xem Kinh Đại Bi Tâm Đà Ra Ni, Dịch Giả: Hòa Thượng Thích Thiền Tâm).

Tán Kệ

Khể thủ Quán Âm đại bi chủ.
Nguyện lực hồng thâm tướng hảo thân.
Thiên tý trang nghiêm phổ hộ trì.
Thiên nhãn quang minh biến quán chiếu.
Chân thật ngữ trung tuyên mật ngữ.
Vô vi tâm nội khởi bi tâm.
Tốc lệnh mãn túc chư hy cầu.
Vĩnh sử diệt trừ chư tội nghiệp.
Long thiên thánh chúng đồng từ hộ.
Bách thiên tam muội đốn huân tu.
Thụ trì thân thị quang minh chàng.
Thụ trì tâm thị thần thông tạng.
Tẩy địch trần lao nguyện tế hải.
Siêu chứng bồ đề phương tiện môn.
Ngã kim xưng tụng thệ quy y.
Sở nguyện tùng tâm tất viên mãn.

Nam mô đại bi Quán Thế Âm ,nguyện ngã tốc tri nhất thiết pháp.
Nam mô đại bi Quán Thế Âm ,nguyện ngã tảo đắc trí tuệ nhãn.
Nam mô đại bi Quán Thế Âm ,nguyện ngã tốc độ nhất thiết chúng.
Nam mô đại bi Quán Thế Âm ,nguyện ngã tảo đắc thiện phương tiện.
Nam mô đại bi Quán Thế Âm ,nguyện ngã tốc thừa bàn nhược thuyền.
Nam mô đại bi Quán Thế Âm ,nguyện ngã tảo đắc việt khổ hải.
Nam mô đại bi Quán Thế Âm ,nguyện ngã tốc đắc giới định đạo.
Nam mô đại bi Quán Thế Âm ,nguyện ngã tảo đăng niết bàn sơn.
Nam mô đại bi Quán Thế Âm ,nguyện ngã tốc hội vô vi xá.
Nam mô đại bi Quán Thế Âm ,nguyện ngã tảo đồng pháp tính thân.

Ngã nhược hướng đao sơn, đao sơn tự tồi chiết.
Ngã nhược hướng hỏa thang, hỏa thang tự khô kiệt.
Ngã nhược hướng địa ngục, địa ngục tự tiêu diệt.
Ngã nhược hướng ngạ quỷ, ngạ quỷ tự bão mãn.
Ngã nhược hướng tu la, ác tâm tự điều phục.
Ngã nhược hướng súc sinh, tự đắc đại trí tuệ.

Phạn ngữ chú:

Namo Arya valokitesvaraya Bodhisattvaya.

1. namo ratnatrayāya.
2. namah arya.
3. Avalokiteśvarāya.
4. Bodhisattvāya.
5. Mahāsatvāya.
6. Mahākārunikāya.
7. oṃ.
8. sarva rabhaye.
9. Sudhanadasya.
10. nama skṛtvā imom āryā.
11. valokiteśvara raṃdhava.
12. namo narakindi.
13. heri mahā vadhasama.
14. sarva athaduśubhuṃ.
15. ajeyaṃ.
16. sarva sata.
17. namo vaga.
18. mavadudhu tadyathā.
19. oṃ.
20. avaloki locate.
21. Karate.
22. e hri.
23. mahā bodhisattva.
24. sarva sarva.
25. mala mala.
26. mahe mahṛdayam.
27. kuru kuru karmaṃ.
28. dhuru dhuru vajayate.
29. Mahāvajayate.
30. dhara dhara.
31. Dhirni.
32. Śvarāya.
33. cala cala.
34. mama vamala.
35. Muktele.
36. ehe ehe.
37. cinda cinda.
38. ārṣaṃ pracali.
39. vaṣa vaṣaṃ.
40. prāśaya.
41. huru huru mara.
42. hulu hulu hrī.
43. sara sara.
44. siri siri.
45. suru suru.
46. bodhiya bodhiya.
47. bodhaya bodhaya.
48. Maitriya.
49. Narakindi.
50. dharṣinina.
51. Paymnan.
52. Svāhā.
53. Siddhāya.
54. Svāhā.
55. mahā siddhāya.
56. Svāhā.
57. Siddhayoge.
58. Śvarāya.
59. Svāhā.
60. Narakindi.
61. Svāhā.
62. maranara
63. svāhā.
64. sirasaṃ amukhāya.
65. Svāhā.
66. sarva mahā asiddhāya.
67. Svāhā.
68. cakrā asiddhāya.
69. Svāhā.
70. padma kastaya.
71. Svāhā.
72. narakindi vagalaya.
73. Svāhā.
74. mavari śankharaya
75. svāhā.
76. namah ratnatrayāya.
77. namo āry.
78. Valokiteś.
79. Varāya.
80. Svāhā.
81. oṃ sidhayantu.
82. Mantra.
83. Padāya.
84. svāhā.

Phát âm Phạn ngữ chú:

Na mô-a ri da-va lô ki tê sơ va ra da-bô đi sát toa da.

1. Na ma, rát na tra dà da.
2. Na ma a ri da.
3. A va lô ki tê soa ra da.
4. Bô đi sát toa da.
5. Ma ha sát toa da.
6. Ma ha ka ru ni kà da.
7. Ôm.
8. Sa và, ra ba dê.
9. Su đa na đát da.
10. Nam mô, sờ rít toa, i môm -A ri da
11. Va lô ki tê sơ va ra ,ram đa va.
12. Na mô- na ra kin đi.
13. Hê ri ma ha -Va đa sa mê.
14. Soa va, a tha,đu su hum.
15. A dề dam.
16. Sát va -sa toa.
17. Na mô va ga.
18. Ma va đu đu,Ta đi da tha:
19. Ôm.
20. A va lô ki,lô ka tê,
21. Ka ra tê
22. ê hờ ri
23. Ma ha bô đi sát toa.
24. Sa va- sa va.
25. Ma la- ma la.
26. Ma hê, ma hê đa dam.
27. Ku ru ku ru, ka mum.
28. Đu ru đu ru, va di dà tê.
29. Ma ha va di dà tê.
30. Đà ra đà ra.
31. Đi ri ni.
32. soa ra da.
33. Cha la cha la.
34. Ma ma va ma ra.
35. Mu ki tê lê.
36. Ê hê ê hê.
37. Chin đa chin đa.
38. A sam-pơ ra cha li.
39. Va sa va sam.
40. Bờ ra sá da.
41. Hu ru hu ru, ma ra.
42. Hu ru hu ru hơ ri.
43. Sa ra sa ra.
44. Si ri si ri.
45. Su ru su ru.
46. Bô đi da, bô đi da.
47. Bô đà da, bô đà da.
48. Mai tri da.
49. Na ra kin đi.
50. Đa si ni na.
51. Pa da ma na.
52. Soa ha.
53. Sít đà da,.
54. Soa ha.
55. Ma ha sít đà da.
56. Soa ha.
57. Sít đà dô gê.
58. Sờ va ra da.
59. Soa ha.
60. Na ra kin đi.
61. Soa ha.
62. Ma ra na ra.
63. Soa ha.
64. Si ra sam, a mu khà da.
65. Soa ha.
66. Sa va, ma ha a sít đà da.
67. Soa ha.
68. Chác ra, a sít đà da,
69. Soa ha.
70. Pát ma kát ta da.
71. Soa ha.
72. Na ra kin đi, va ga ra da.
73. Soa ha.
74. Ma va ri, săn kha ra da.
75. Soa ha.
76. Na ma – rát na tra dà da.
77. Na mô- a ri da.
78. Va lô ki tê.
79. Soa ra da.
80. Soa ha.
81. Ôm.Sít dên tu.
82. Man tra.
83. Pa đa da.
84. Soa ha.

Hán Việt ngữ chú:

Nam mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát.
Thiên Thủ Thiên Nhãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni.

1. Nam mô hát ra đát na đá ra dạ da.
2. Nam mô a rị da.
3. Bà lô yết đế thước bát ra da.
4. Bồ đề Tát đỏa bà da.
5. Ma ha Tát đỏa bà da.
6. Ma ha ca lô ni ca da.
7. Án.
8. Tát bàn ra phạt duệ.
9. Số đát na đát tả.
10. Nam mô tất cát lật đỏa y mông a rị da.
11. Bà lô cát đế thất Phật ra lăng đà bà.
12. Nam mô na ra cẩn trì.
13. Hê rị ma ha bàn đa sa mế.
14. Tát bà a tha đậu du bằng.
15. A thệ dựng.
16. Tát bà tát đá
17. Na ma bà dà.
18. Ma phạt dạt đậu. Đát điệt tha.
19. Án.
20. A bà lô hê ,lô ca đế.
21. Ca ra đế.
22. Di hê rị.
23. Ma ha Bồ đề Tát đỏa.
24. Tát bà tát bà.
25. Ma ra ma ra.
26. Ma hê ma hê rị đà dựng.
27. Câu lô câu lô yết mông.
28. Độ lô độ lô phạt xà da đế.
29. Ma ha phạt xà da đế.
30. Đà ra đà ra.
31. Địa rị ni.
32. Thất Phật ra da.
33. Dá ra dá ra.
34. Mạ mạ phạt ma ra.
35. Mục đế lệ.
36. Y hê y hê.
37. Thất na thất na.
38. A ra sâm Phật ra xá rị.
39. Phạt sa phạt sâm.
40. Phật ra xá da.
41. Hô lô hô lô ma ra.
42. Hô lô hô lô hê rị.
43. Sa ra sa ra.
44. Tất rị tất rị.
45. Tô rô tô rô.
46. Bồ đề dạ Bồ đề dạ.
47. Bồ đà dạ bồ đà dạ.
48. Di đế rị dạ.
49. Na ra cẩn trì.
50. Địa rị sắc ni na.
51. Ba dạ ma na.
52. Sa bà ha.
53. Tất đà dạ.
54. Sa bà ha.
55. Ma ha tất đà dạ.
56. Sa bà ha.
57. Tất đà du nghệ.
58. Thất bàn ra dạ.
59. Sa bà ha.
60. Na ra cẩn trì.
61. Sa bà ha.
62. Ma ra na ra.
63. Sa bà ha.
64. Tất ra tăng a mục khư da.
65. Sa bà ha.
66. Sa bà ma ha a tất đà dạ.
67. Sa bà ha.
68. Giả cát ra a tất đà dạ.
69. Sa bà ha.
70. Ba đà ma yết tất đà dạ.
71. Sa bà ha.
72. Na ra cẩn trì bàn dà ra dạ.
73. Sa bà ha.
74. Ma bà rị thắng yết ra dạ.
75. Sa bà ha.
76. Nam mô hát ra đát na đá ra dạ da.
77. Nam mô a rị da.
78. Bà lô cát đế.
79. Thước bàn ra dạ.
80. Sa bà ha.
81. Án tất điện đô.
82. Mạn đà ra.
83. Bạt đà da.
84. Sa bà ha.

Chú thích nghĩa Phạn ngữ chú:

Namo(kính lễ) Arya(thánh) valokitesvaraya(Quán Thế Âm) Bodhisattvaya(Bồ Tát).

1. Namah (quy y) Ratnatrayaya(Tam Bảo).
2. Namo (lễ kính)Arya( Thánh).
3. VaLokitesvaraya (Quán Thế Âm).
4. Bodhisattvaya(Bồ Tát Ma ha Tát ).
5. Maha( đại) sattvaya(đại Bồ Tát).
6. Mahakaruniakaya.( đại từ bi).
7. Om( quy mệnh).
8. Sarva (nhất thiết) Rabhaye( Tôn Thánh).
9. Sudhanadasya(Tự Tại Thế Tôn).
10.Namo (lễ kính) Skrtva( nương tựa) iMom(nơi) Arya( Thánh).
11.Valokitesvara (Quán Tự Tại) Ramdhava (Thế Âm).
12.Namo(kính lễ) Narakindi(từ bi tâm,từ ái tâm,vô thượng bồ đề tâm).
13.Heri (vô nhiễm phiền não)maha(đại) Vadhasame (quang minh).
14.Sarva(tất cả))Atha Dusubhum(phú(phú quý) lạc(an lạc) vô ưu(không sầu khổ)).
15.Ajeyam(tối thắng thành tựu)
16.Sarva Sadha (Nama vasatva)(quy kính thượng nhân,nhất thiết đại thân tâm Bồ Tát).
17.Namo (lễ kính) Vaga( Đồng Chân Khai Sĩ Quán Âm Bồ Tát pháp vương tử).
18.Mavadudhu(thành tựu nhất thiết) Tadyatha(thuyết chú).
19.Om (quy mệnh).
20. Avaloki Lokate(Quán Tự Tại).
21.Karate (đại bi liên hoa tâm)
22.Ehre(Vua sư tử).
23.Mahabodhisattva(đại Bồ Tát)
24.Sarva(nhất thiết(tất cả)) Sarva(nhất thiết(tất cả)).
25.Mala (ly trần cấu)Mala (ly trần cấu).
26.Mahe Mahredhayam(tâm tự do tự tại).
27.Kuru(tác) Kuru(tác) Karmam(pháp).(việc làm,công việc)
28.Dhuru(độ trì) Dhuru(độ trì) Vajayate(thoát ly sanh tử khổ ách).
29.Maha(đại) Vajayate(thoát ly sanh tử khổ ách).
30.Dhara(tổng trì nhất thiết pháp) Dhara(tổng trì vô lượng nghĩa).
31.Dhirini(tịch diệt ác nghiệp).
32.Svaraya(Quán Tự Tại).
33.Cala Cala(hành nghiệp(hành động)).
34.Mamavamara (vô nhiễm trần cấu)
35.Muktele(giải thoát)
36.Ehe(triệu thỉnh Thánh Giải Thoát) Ehe(triệu thỉnh Thánh Tự Tại).
37.Cinda(đại trí hằng nguyện) Cinda(đại trí hằng nguyện).
38.Arsaṃ (ngã vi pháp không,vô ngã,tự tại) Pracali(niệm Phật khai ngộ).
39.vaṣa vaṣaṃ(Bồ tát tâm từ bi hỷ xả,tùy duyên hóa độ chúng sanh).
40.Prasaya(Phật tánh bình đẳng(tất cả chúng sanh điều có tánh Phật,điều có khả năng thành Phật))
41.Huru Huru Mara(tác pháp vô ngã).
42.Huru Huru Hri.(tác pháp vô niệm,tác pháp tự tại)
43.Sara (kiên cố ý nguyện)Sara(kiên cố ý nguyện)
44.Siri(hùng mạnh thù thắng cát tường) Siri (hùng mạnh thù thắng cát tường).
45.Suru Suru(Bồ Tát cam lồ pháp vị)
46.Bodhiya(sở giác ngộ) Bodhiya(sở giác ngộ).
47.Bodhaya(năng giác ngộ) Bodhaya(năng giác ngộ).
48.Maitriya(từ ái giả(người từ ái)).
49.Narakindi(thiện hộ,ái hộ).
50.Dharsinina( Kim Cang Vương bảo kiếm đoạn trừ tham sân si).
51.Payamana(danh văn(được nhiều người biết đến)).
52.Svaha(thành tựu).
53.Siddhaya(thành tựu).
54.Svaha(viên mãn).
55.Maha Siddhaya(đại thành tựu).
56.Svaha(viên mãn).
57.Siddhayoge(thiền định).
58.Svaraya(tự tại).
59.Svaha(thành tựu).
60.Narakindi(hiền ái thành tựu)
61.Svaha(thành tựu).
62.Maranara(như ý).
63.Svaha(thành tựu).
64.Sirasam Amukhaya(chân lý).
65.Svaha(thành tự).
66.Sarva(nhất thiết) Maha(đại) Asiddhaya(viên mãn).
67.Svaha(thành tựu).
68.Cakra (luân chuyển)Asiddhaya(thành tựu).
69.Svaha(viên mãn).
70.Padmakastaya(xích liên hoa(tình thương nhân loại).
71.Svaha(thành tựu).
72.Narakindi Vagaraya(Hiền Đầu Thánh Tôn(Quán Âm hóa thân)).
73.Svaha(thành tựu)
74.Mavari Samkraya(đại nhân ái).
75.Svaha(thành tựu).
76.Namah (lễ kính)Ratnatrayaya(Tam Bảo)
77.Namo(lễ kính)Arya(Thánh).
78.Valokites(Quán Thế Âm).
79.Varaya(Tự Tại).
80.Svaha(thành tựu).
81.Om(quy mệnh). Siddhyantu(lệnh ngã(khiến cho tôi thành tựu).
82.Mantra(chân ngôn)
83.Padaya(câu ngữ thần chú)
84.Svaha(thành tựu-viên mãn).

Chú thích Hán Việt ngữ chú:

Nam mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát.
Thiên Thủ Thiên Nhãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni.

1. Nam mô hát(quy y) ra đát na đá ra dạ da(Tam Bảo).
2. Nam mô(lễ kính) a rị da(Thánh).
3. Bà lô yết đế thước bát ra da(Quán Thế Âm).
4. Bồ đề Tát đỏa bà da(Bồ Tát Ma ha Tát).
5. Ma ha (đại)Tát đỏa bà da(Bồ Tát).
6. Ma ha(đại) ca lô ni ca da( từ bi).
7. Án(quy mệnh).
8. Tát bàn(nhất thiết) ra phạt duệ(Tôn Thánh).
9. Số đát na đát tả(Tự Tại Thế Tôn).
10. Nam mô(lễ kính) tất cát lật đỏa (nương tựa) y mông(nơi) a rị da(Thánh).
11. Bà lô cát đế thất Phật ra(Quán Tự Tại) lăng đà bà(Thế Âm).
12. Nam mô(kính lễ) na ra cẩn trì(từ bi tâm,tư ái tâm,vô thượng bồ đề tâm).
13. Hê rị(vô nhiễm phiền não) ma ha(đại) bàn đa sa mế (quang minh) .
14. Tát bà(tất cả) a tha đậu du bằng(phú(phú quý) an(an lạc) vô ưu(không buồn phiền).
15. A thệ dựng(tối thắng thành tựu).
16. Tát bà tát đá (quy kính Thượng Nhân,nhất thiết đại thân tâm Bồ Tát).
17. Na ma(lễ kính) bà dà(Đồng Chân Khai sĩ Quán Âm Bồ Tát pháp vương tử)
18. Ma phạt dạt đậu(thành tựu nhất thiết)Đát điệt tha(thuyết chú).
19. Án(quy mệnh).
20. A bà lô hê ,lô ca đế(Quán Tự Tại).
21. Ca ra đế(đại bi liên hoa tâm).
22. Di hê rị(vua sư tử).
23. Ma ha(đại) Bồ đề Tát đỏa(Bồ Tát).
24. Tát bà(nhất thiết(tất cả) tát bà(nhất thiết(tất cả).
25. Ma ra(ly trần cấu) ma ra(ly trần cấu).
26. Ma hê ma hê rị đà dựng(tâm tự do tự tại).
27. Câu lô(tác) câu lô(tác) yết mông(pháp).(việc làm,công việc).
28. Độ lô(độ trì) độ lô(độ trì)phạt xà da đế(thoát ly sanh tử khổ ách).
29. Ma ha(đại) phạt xà da đế(thoát ly sanh tử khổ ách).
30. Đà ra(tổng trì nhất thiết pháp) đà ra(tổng trì nhất thiết nghĩa).
31. Địa rị ni(tịch diệt ác nghiệp).
32. Thất Phật ra da(Quán Tự Tại).
33. Dá ra dá ra(hành nghiệp(hành động)).
34. Mạ mạ phạt ma ra(không nhiễm trần cấu).
35. Mục đế lệ(giải thoát).
36. Y hê(triệu thỉnhThánh Giải Thoát) y hê(triệu thỉnhThánh Tự Tại).
37. Thất na(đại trí hằng nguyện) thất na(đại trí hằng nguyện).
38. A ra sâm(ngã vi pháp không,vô ngã,tự tại) Phật ra xá rị(niệm Phật khai ngộ).
39. Phạt sa phạt sâm(hoan hỷ).
40. Phật ra xá da(Phật tánh bình đẳng(tất cả chúng sanh điều có tánh Phật,điều có khả năng thành Phật)).
41. Hô lô hô lô ma ra. (tác pháp vô ngã)
42. Hô lô hô lô hê rị(tác pháp vô niệm,tác pháp tự tại).
43. Sa ra(kiên cố ý nguyện) sa ra(kiên cố ý nguyện).
44. Tất rị(hùng mạnh thù thắng cát tường) tất rị(hùng mạnh thù thắng cát tường).
45. Tô rô tô rô(Bồ tát cam lồ pháp vị).
46. Bồ đề dạ(sở giác ngộ) Bồ đề dạ(sở giác ngộ).
47. Bồ đà dạ(năng giác ngộ) bồ đà dạ(năng giác ngộ).
48. Di đế rị dạ(từ ái giả(người từ ái)).
49. Na ra cẩn trì(thiện hộ,ái hộ).
50. Địa rị sắc ni na(Kim Cang Vương bảo kiếm đoạn trừ tham sân si ).
51. Ba dạ ma na(danh văn(được nhiều người biết đến)).
52. Sa bà ha(thành tựu).
53. Tất đà dạ(thành tựu)..
54. Sa bà ha(viên mãn).
55. Ma ha tất đà dạ(đại thành tựu).
56. Sa bà ha(viên mãn).
57. Tất đà du nghệ(thiền định).
58. Thất bàn ra dạ(tự tại).
59. Sa bà ha(thành tựu).
60. Na ra cẩn trì(hiền ái thành tựu).
61. Sa bà ha(thành tựu).
62. Ma ra na ra(như ý).
63. Sa bà ha(thành tựu).
64. Tất ra tăng a mục khư da(chân lý).
65. Sa bà ha(thành tựu).
66. Sa bà(nhất thiết) ma ha(đại) a tất đà dạ(viên mãn).
67. Sa bà ha(thành tựu).
68. Giả cát ra(luân chuyển) a tất đà dạ(thành tựu).
69. Sa bà ha(viên mãn).
70. Ba đà ma yết tất đà dạ(xích liên hoa(tình thương nhân loại).
71. Sa bà ha(thành tựu).
72. Na ra cẩn trì bàn dà ra dạ(Hiền Đầu Thánh Tôn(Quán Âm hóa thân)).
73. Sa bà ha(thành tựu).
74. Ma bà rị thắng yết ra dạ(đại nhân ái).
75. Sa bà ha(thành tựu).
76. Nam mô(Kính lễ) hát ra đát na đá ra dạ da(Tam Bảo).
77. Nam mô(kính lễ) a rị da(Thánh).
78. Bà lô cát đế(Quán Thế Âm).
79. Thước bàn ra dạ(tự tại).
80. Sa bà ha(thành tựu).
81. Án(quy mệnh) tất điện đô(lệnh ngã(khiến cho tôi) thành tựu).
82. Mạn đà ra(chân ngôn).
83. Bạt đà da(câu ngữ thần chú).
84. Sa bà ha(thành tựu-viên mãn).

Đại Đường, Tam Tạng Bất Không chú thích nghĩa chú Đại Bi:

1. Nam Mô Hắc Ra Đát Na Đa Ra Dạ Da: Bổn thân Quán-Âm Bồ-Tát hóa hiện tướng hành giả cầm chuỗi lễ tụng cầu Bồ-Tát cảm ứng.

2. Nam Mô A Rị Da: Quán-Âm hóa hiện tướng tay bưng Như-Ý Pháp-Luân. Hành giả y giáo phụng hành.

3. Bà Lô Yết Đế Thước Bát Ra Da: Quán-Âm hóa hiện tướng Quán-Tự-Tại trì bát. Hành giả quán tưởng khiến chúng sanh được trường thọ.

4. Bồ Đề Tát Đỏa Bà Da: Quán Âm hiện thân Bất Không Quyên Sách Bồ Tát tự giác giác tha, phổ độ chúng sanh.

5. Ma Ha Tát Đỏa Bà Da: Quán Âm hiện tướng tụng chú, theo pháp tu trì, được thiện giải thoát.

6. Ma Ha Ca Lô Ni Ca Da: Quán Âm hóa hiện tướng Mã-Minh Bồ Tát tự giác giác tha, tự đô tự tha.

7. Án: Quán Âm hóa hiện tướng các Thần Quỷ Vương chắp tay tụng chú. Chư Phật quán tưởng chữ Án thành chánh giác.

8. Tát Bàn Ra Phạt Duệ: Quán Âm hóa hiện tướng Tứ Đại Thiên Vương dùng lục độ hoá độ chúng ma.

9. Số Đát Na Đát Tỏa: Quán Âm hóa hiện tướng Bộ-Lạc Tứ Đại Thiên Vương khiến cải ác theo thiện.

10. Nam Mô Tất Kiết Lật Đỏa Y Mông A Rị Da: Quán Âm hiện tướng Long Thọ Bồ Tát hộ trì người tu hành, hàng phục tất cả ma oán.

11. Bà Lô Yết Đế Thất Phật Ra Lăng Đà Bà: Quán Âm hiện tướng Phật Viên Mãn báo Thân Lô Xá Na rộng độ vô lượng chúng sanh.

12. Nam Mô Na Ra Cẩn Trì: Quán Âm hiện tướng Phật Thanh Tịnh Pháp Thân Tỳ Lô Giá Na gia hộ chúng sanh an lạc.

13. Hê Rị Ma Ha Bàn Đa Sa Mế: Quán Âm hiện tướng Dương Đầu Thần Vương hộ trì hành giả xa lìa loài ác thú.

14. Tát Bà A Tha Đậu Du Bằng: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát Cam Lộ Vương tay cầm cành dương, tay cầm bình ngọc cam lộ độ chúng sanh.

15. A Thệ Dựng: Quán Âm hiện tướng Phi Đằng Dạ Xoa Thiên Vương tuần sát bốn phương khuyến thiện ngừng ác.

16. Tát Bà Tát Đa Na Ma Bà Tát Đa Na Ma Bà Già: Quán Âm hiện tướng Thần Vương Bà Già Bà Đế độ chúng sanh có duyên.

17. Ma Phạt Đạt Đậu: Quán Âm hiện tướng Quân Tra Lợi Bồ Tát mặt có ba con mắt cảm hóa ác nhơn hướng thiện.

18. Đát Điệt Tha: Quán Âm hiện tướng A La Hán thuyết pháp độ chúng sanh.

19. Án A Bà Lô Hê: Quán Âm hiện tướng Quan Âm Bồ Tát từ bi vô lượng cứu khổ ban vui.

20. Lô Ca Đế: Quán Âm hiện tướng Đại Phạm Thiên Vương ở trong mười phương thế giới độ thoát chúng sanh.

21. Ca Ra Đế: Quán Âm hiện tướng Đế Thần ở trong mười phương thế giới thường cứu chúng sanh.

22. Di Hê Rị: Quán Âm hóa hiện tướng Thiên Thần Ma Hê Đầu La thống lãnh thiên binh độ chúng sanh.

23. Ma Ha Bồ Đề Tát Đỏa: Quán Âm dùng tâm nguyện thanh tịnh, từ bi vô ngã cảm ứng độ người chân thật tu hành.

24. Tát Bà Tát Bà: Quán Âm hiện thân Bồ Tát Hương Tích điều phục năm phương chúng quỷ theo hầu cứu giúp chúng sanh.

25. Ma Ra Ma Ra: Quán Âm hiện Bạch Y Bồ Tát tay mặt cầm Như Ý, tay trái dắt đồng tử khiến chúng sanh được trường thọ.

26. Ma Hê Ma Hê Rị Đà Dựng: Quán Âm hiện tướng Phật A Di Đà khiến chúng sanh khi hết thân nầy đồng sanh Cực Lạc quốc.

27. Cu Lô Cu Lô Yết Mông: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát Không Thân hàng phục vạn ức thiên binh, hóa độ vô lượng chúng sanh.

28. Độ Lô Độ Lô Phạt Xà Da Đế: Quán Âm hóa thân Bồ Tát Nghiêm Tuấn áp lãnh man binh Khổng Tước Vương hàng phục các ma oán.

29. Ma Ha Phạt Xà Da Đế: Quán Âm hóa hiện Đại Lực Thiên Tướng tay cầm Bảo Xử hộ trì chúng sanh, tinh tấn tu hành.

30. Đà Ra Đà Ra: Quán Âm hiện tướng trượng phu tu khổ hạnh khiến chúng sanh phá trừ ngã chấp pháp chấp.

31. Địa Rị Ni: Quán Âm hiện tướng Sư Tử Vương xét nghiệm người tụng chú khiến chúng sanh tiêu trừ tai họa.

32. Thất Phật Ra Da: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát Thích Lịch tay cầm Kim Xử hàng phục các ma và quyến thuộc của chúng.

33. Giá Ra Giá Ra: Quán Âm hiện thân Bồ tát Tồi Toái tay cầm Kim Luân hóa độ oán ma điều phục tùng.

34. Mạ Mạ Phạt Ma Ra: Quán Âm hiện thân Đại Hàng Ma Kim Cang tay cầm Kim Luân hộ trì chúng sanh đắt đại cát tường.

35. Mục Đế Lệ: Quán Âm hiện tướng chư Phật, Bồ Tát chắp tay lắng lòng nghe tụng thần chú, hành giả phụng trì chứng đắt Phật quả.

36. Y Hê Y Hê: Quán Âm hiện thân Ma Hê Thủ La Thiên Vương cảm triệu nhơn thiên thuận tùng.

37. Thất Na Thất Na: Quán Âm hiện thân Ca Na Ma Tướng Thiên Vương, hóa lợi chư Thiên, không gây tai hại nhân gian.

38. A Ra Sâm Phật Ra Xá Lợi: Quán Âm hiện tướng tay cầm khiên, tay cầm cung tên kính tụng thần chú đắc pháp tự tại.

39. Phạt Sa Phạt Sâm: Quán Âm hiện thân Kim Khôi Đại Tướng cầm linh thuận thời giáo hóa độ chúng sanh.

40. Phật Ra Xá Da: Quán Âm hiện tướng Phật A Di Đà, chúng sanh tưởng niệm thì hiện tiền tương lai sẽ thấy Phật.

41. Hô Lô Hô Lô Ma Ra: Quán Âm Hiện Tướng Bát Bộ Thần Vương chắp tay niệm từ bi hàng phục chúng ma.

42. Hô Lô Hô Lô Hê Rị: Quán Âm hiện tướng Tứ Tý Tôn Thiên tay bưng Nhật Nguyệt chiếu sáng hóa độ nhơn thiên.

43. Ta Ra Ta Ra: Quán Âm hóa độ Phổ Đà Sơn hiển linh bất khả tư nghì, có ý nghĩa Ta-Bà khổ như núi non hiểm trở.

44. Tất Rị Tất Rị: Quán Âm hiện tướng mạo từ bi tay cầm cành dương, tay cầm tịnh bình rưới nước cam lồ cứu khổ độ sanh.

45. Tô Rô Tô Rô: Quán Âm hóa tướng lá cây rụng, chúng sanh nghe tiếng được bốn lợi ích: quán đảnh, mát thân, tâm vui, đầy đủ.

46. Bồ Đề Dạ Bồ Đề Dạ: Quán Âm hiện tướng diện mạo từ bi thân cận trẻ con giáo hóa lợi ích chúng sanh.

47. Bồ Đà Dạ Bồ Đà Dạ: Quán Âm hiện tướng A Nan tôn giả tay cầm bình bát hóa độ chúng sanh.

48. Di Đế Rị Dạ: Quán Âm hiện tướng Di Lặc Bồ Tát chỉ dạy chúng sanh tu hạnh đại bi, được chơn giác ngộ an lạc.

49. Na Ra Cẩn Trì: Quán Âm hiện tướng Địa Tạng Bồ Tát khai ngộ chúng sanh tỉnh giác mê chấp, được thoát khổ ác đạo.

50. Địa Rị Sắc Ni Na: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát Bảo Tràng tay kiết ấn, tay cầm Kim Xoa làm lợi ích chúng sanh.

51. Ba Dạ Ma Na: Quán Âm hiện tướng Bảo Kim Quang Tràng Bồ Tát cầm Bạt Chiết La Xử lợi ích độ sanh.

52. Ta Bà Ha: Quán Âm hiện tướng ba đầu Viên-Tịch Thắng-Nghĩa lợi ích độ sanh.

53. Tất Đà Dạ: Quán Âm hiện tướng tôn giả Xá Lợi Phất tay kiết ấn Liêm Thủ thông đạt tất cả pháp.

54. Ta Bà Ha: Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Hằng Hà Sa đứng trên đầu rồng, dùng tâm cát tường hóa độ chúng sanh.

55. Ma Ha Tất Đà Dạ: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát Phóng-Quang tay cầm tràng phan báu lợi ích độ sanh.

56. Ta Bà Ha: Quán Âm hiện tướng tôn giả Mục Kiền Liên tay cầm tích trượng, bình bát dứt trừ tai ương, cứu độ chúng sanh.

57. Tất Đà Du Nghệ: Quán Âm hiện Tây Phương Cực Lạc, tất cả chư Thiên, Bồ Tát vân tập thính thọ pháp hỷ, hóa độ thập phương nhơn thiên.

58. Thất Bàn Ra Dạ: Quán Âm hiện tướng Thiên Nữ Tự Tại Viên Mãn

59. Ta Bà Ha: Quan Âm hiện tướng tôn giả A-Xà-Na hoan hỷ bưng cao bình bát tăng trưởng tâm lợi ích độ sanh.

60. Na Ra Cẩn Trì: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát Sơn Hải Huệ tay cầm kiếm vàng hóa độ thánh-giả Tiểu-thừa.

61. Ta Bà Ha: Quan Âm hiện tướng tôn giả Chiên Đà La quảy nón lá vô trụ thắng nghĩa độ hóa chúng sanh.

62. Ma Ra Na Ra: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát Bảo Ấn Vương tay cầm búa vàng Như Ý kiểm nghiệm tâm hạnh chúng sanh.

63. Ta Bà Ha: Quán Âm hiện tướng tôn giả Câu Hy La mang giầy cỏ đạp trên sóng nước phát sanh tiếng hải triều cảnh giác tâm chúng sanh.

64. Tất Ra Tăng A Mục Khê Da: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát Dược Vương tay cầm dược thảo trừ bịnh khổ chúng sanh.

65. Ta Bà Ha: Quán Âm hiện tướng Viên Mãn Bồ Tát thân mặc y đỏ chấp tay tâm viên mãn an lạc chúng sanh.

66. Ta Bà Ma Ha A Tất Đà Dạ: Quán Âm hiện tướng Dược Thượng Bồ Tát tay cầm bình ngọc giải trừ tật khổ chúng sanh.

67. Ta Bà Ha: Quán Âm hiện tướng tôn giả Xá Lợi Phất tay cầm chơn kinh cứu cánh thắng nghĩa hóa đạo chúng sanh quy Tịnh Độ.

68. Giả Kiết Ra A Tất Đà Dạ: Quán Âm hiện tướng Thần Hổ gầm, tay cầm búa kiên định tâm hàng phục ma oán.

69. Ta Bà Ha: Quán Âm hiện tướng chư Thiên Ma Vương tay cầm Xà Thương hóa đạo chúng sanh giải trừ tâm oán hận.

70. Ba Đà Ma Yết Tất Đà Dạ: Quán Âm hiện tướng Linh Hương Thiên Bồ Tát bưng lư Như Ý hộ trì chúng sanh.

71. Ta Bà Ha: Quan Âm hiện tướng Tán Hoa Thiên Bồ Tát tay cầm bảo liên ngàn cánh thành tựu chúng sanh lợi ích an lạc.

72. Na Ra Cẩn Trì Bàn Dà Ra Dạ: Quán Âm hiện tướng Tôn Giả Phú Lâu Na tay bưng bình bát cứu độ chúng sanh lìa tai nạn.

73. Ta Bà Ha: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát Đà La Ni Từ tay bưng trái tươi bố thí độ sanh chân thật tu hành rõ pháp tánh không.

74. Ma Bà Lợi Thắng Yết Ra Dạ: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát Tam Ma Thiền Na kiết già trên bánh xe, tay bưng đèn ngọc sáng khắp pháp giới.

75. Ta Bà Ha: Quán Âm hiện tướng tôn giả Đại Ca Diếp tay trái cầm chuỗi, tay mặt cầm thiền trượng chỉ dẫn chúng sanh tu hành.

76. Nam Mô Hắc Ra Đát na Đa Ra Dạ Da: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát Hư Không Tạng cầm hoa ngồi trên đá khiến cho chúng sanh kiên định tín tâm dõng mãnh tinh tấn.

77. Nam Mô A Rị Da: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát Phổ Hiền kiết già thiền tọa trên Hương Tượng khiến chúng sanh viên mãn công hạnh.

78. Bà Lô Yết Đế: Quán Âm hóa thân Bồ Tát Văn Thù ngồi trên sư tử tay chỉ hư không khến chúng sanh khai ngộ.

79. Thước Bàn Ra Dạ: Quán Âm hiện tướng hoa sen ngàn cánh giải trừ chúng sanh ái sắc trần hư vọng, thấy tự tánh không.

80. Ta Bà Ha: Quán Âm hiện tướng buông thõng hai tay giải trừ nhĩ căn phân biệt thanh trần hư vọng, nghe tự tánh không.

81. Án Tất Điện Đô: Quán Âm hiện tướng mở hai bàn tay đoạn tỳ căn ái nhiễm hương trần, tự giác tánh không.

82. Mạn Đà Ra: Quán Âm hiện tay Đâu La Miên đoạn trừ căn ái nhiễm vị trần hư vọng, tự giác tánh không.

83. Bạt Đà Dạ: Quán Âm hiện tướng tay bưng bát hương giải trừ tham ái chạm xúc, khiến chúng sanh đoạn thân căn xúc trần hư vọng, tự giác tánh không.

84. Ta Bà Ha: Quán Âm hiện tướng tay cầm tràng phan giải trừ phân biệt các pháp, khiến chúng sanh đoạn ý căn chấp pháp trần hư vọng, biết tự tánh không.

Trích: Mật Tông Kim Cang Thừa chú giải trọn bộ!

Bài viết cùng chuyên mục

Những bài kinh tụng hàng ngày cho Phật tử tại gia

Định Tuệ

Vọng tưởng, vọng niệm là gì? Làm sao để trị vọng tưởng?

Định Tuệ

4 môn tam muội – 3 phần hành trì – Cách đối trị hôn trầm tán loạn

Định Tuệ

Trì chú Đại Bi thường bị phần âm, vong theo có đúng hay không?

Định Tuệ

Ba la mật là gì? Nguồn gốc và ý nghĩa của mười pháp Ba la mật

Định Tuệ

Thần chú Đại Bảo Quảng Bác Lâu Các Thiện Trụ Bí Mật Đà La Ni

Định Tuệ

Phước đức là gì? Ngũ phúc và ngũ đức là gì?

Định Tuệ

Một lần nghĩ lại việc sai lầm là tâm quý vị thêm một lần tạo nghiệp

Định Tuệ

Không tu thập thiện nghiệp tất cả phước tu được không chân thật

Định Tuệ

Viết Bình Luận